Mua hàng đơn giản  Đổi trả dễ dàng  Miễn phí giao hàng
Địa chỉ: 98 Trần Trọng Cung, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TPHCM
Hotline: 0906636614
Hỗ trợ 24/7
0906636614

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành gỗ và các loại gỗ thông dụng

Ngày đăng: 25-05-2020 02:04:24

Thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành gỗ và các loại gỗ thông dụng

Lĩnh vực kinh doanh sàn gỗ là một trong những nhóm ngành phát triển rất mạnh tại các nước Châu Âu và một số nước Châu Á. Có thể nói rằng, Việt Nam là một trong những nước được xem là có tiềm năng rất lớn trong lĩnh vực này. Việc hiểu rõ các thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành gỗ và tên tiếng anh các loại gỗ phổ biến sẽ giúp các chủ doanh nghiệp, những bạn quan tâm và làm việc liên quan đến lĩnh vực này sẽ không bị bỡ ngỡ khi giao tiếp hay thực hiện các yêu cầu kỹ thuật với các đối tác, đặc biệt là các đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, nó cũng giúp cho Khách hàng hiểu và dễ dàng lựa chọn được chất liệu phù hợp cho công trình, hệ thống nội thất của mình.

Mục lục bài viết

  1. Thuật ngữ tiếng anh phổ biến trong ngành gỗ
  2. Từ vựng tiếng anh của các loại gỗ phổ biến

 

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH PHỔ BIẾN TRONG NGÀNH GỖ

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành gỗ liên quan đến các vấn đề về kỹ thuật mà các nhà sản xuất nội thất cần nắm được. Chúng không chỉ giúp cho cuộc giao tiếp với đối tác nước ngoài hiệu quả hơn mà còn cho họ thấy được trình độ, sự chuyên nghiệp của bạn cũng như tự tin hơn trong vấn đề lựa chọn và nắm bắt chính xác các thông số kỹ thuật liên quan. Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến hay được sử dụng trong ngành gỗ sàn mà Sefo floor xin được cung cấp đến Quý khách hàng.

  1. Rạn (Checks): Vết nứt thớ gỗ theo chiều dọc nhưng không xuyên suốt hết tấm gỗ. Vết rạn xảy ra do ứng suất căng trong quá trình làm khô gỗ.
  2. Sâu , mục, ruỗng (Decay): Sự phân hủy chất Gỗ do nấm.
  3. Mật độ Gỗ (Density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ gỗ: độ tuổi gỗ, tỷ lệ gỗ già, kích thước của tấm gỗ trong từng loại cây.
  4. Độ bền (Durability): Khả năng chống lại sự tấn công của các loại nấm, sâu hại, côn trùng.
  5. Sự ổn định về kích thước/ Sự biến dạng khi khô (Dimensional stability): thể hiện thể tích của khối gỗ có biến đổi cùng với sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi khô hay không.
  6. Đốm hình (Figure): Những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, mắt gỗ, những vân gỗ bất thường chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.
  7. Vân gỗ (Grain): kích cỡ, chiều hướng, cách sắp xếp, hình dạng hoặc chất lượng của các thớ gỗ trong một phách gỗ.
  8. Túi gôm/ nhựa (Gum pocket): những điểm quy tụ nhiều nhựa/ gôm cây trong thân gỗ.
  9. Độ cứng (Hardness): Khả năng gỗ kháng lại các vết lõm và ma sát.
  10. Hardwood (Gỗ cứng): Dùng để chỉ các cây lá rộng thường xanh, một năm thay lá hai lần. Thuật ngữ này không có liên quan đến độ cứng thật sự của gỗ.
  11. Tâm gỗ (Heartwood): Các lớp gỗ phía trong thân cây đang lớn, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển, tâm gỗ sậm màu hơn dát gỗ nhưng không phải bao giờ 2 bộ phận này cũng phân biệt rõ ràng.
  12. Suất đàn hồi gỗ (Modulus of elasticity): Lực tưởng tượng để có thể kéo dãn một mảnh vật liệu gấp đôi chiều dài thực tế hoặc nén lại còn một nửa chiều dài thực tế. Suất đàn hồi của từng loại gỗ được tính bằng Megapascan.
  13. Độ ẩm (Moisture content): Khối lượng nước chứa trong gỗ, độ ẩm được tính theo tỷ lệ % của khối lượng nước trong gỗ đã được sấy khô.
  14. Vết đốm trong ruột cây (Pith flecks): Các vết sọc trong ruột cây không sắp xếp theo quy tắc và có màu khác lạ, xuất hiện do côn trùng tấn công vào thân cây đang phát triển.
  15. Dát gỗ (Sapwood): Lớp gỗ bên trong thân cây, dát gỗ nhạt màu hơn tấm gỗ và không có khả năng kháng sâu.
  16. Co rút (Shrinkage): Sự co lại của thớ gỗ do gỗ được sấy khô dưới điểm bảo hòa.
  17. Trọng lượng riêng (Specific gravity): Trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã được sấy khô.
  18. Nứt (Split): Vết nứt của thớ gỗ xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.
  19. Nhuộm màu (Stain): Sự thay đổi màu sắc tự nhiên của tấm gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất gây ra, các vật liệu dùng để tạo màu đặc biệt cho gỗ.
  20. Mặt gỗ (texture): Được quyết định bởi kích thước tương đối và phân bố vân gỗ. Mặt gỗ có thể xếp vào loại thô (vân gỗ lớn), đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).
  21. Cong vênh (Warp):  Sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng phẳng ban đầu, xảy ra trong quá trình làm khô gỗ. Các loại cong vênh bao gồm cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại.
  22. Khối lượng (Weight):  Khối lượng của gỗ khô phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỦA CÁC LOẠI GỖ PHỔ BIẾN

Để đáp ứng cho sự đa dạng và tăng giá trị sản xuất, ngoài nguồn gỗ nội địa tại Việt Nam thì các nhà sản xuất còn sử dụng rất nhiều loại gỗ nhập khẩu như gỗ Óc chó, Anh đào, gỗ Sồi, … Để giúp Khách hàng có thêm thông tin tên các loại gỗ bằng tiếng anh, SEFO xin được cung cấp với các dòng gỗ phổ biến dưới đây:

 

STT

Tên gỗ Việt Nam

Tên gỗ Tiếng Anh

STT

Tên gỗ Việt Nam

Tên gỗ Tiếng Anh

1

Gỗ Tổng Quán Sủi (Gỗ Trăn)

Alder

21

Long Não

Camphrier, Camphor Tree

2

Gỗ Mun

Ebony

22

Gỗ Nghiến

Iron-wood

3

Gỗ Trầm Hương (Gỗ Đoạn)

Basswood

23

Gỗ Pơ Mu

Vietnam Hinoki

4

Gỗ Lim

Ironwood (Tali)

24

Gỗ Bạch Dương

Poplar

5

Các loại gỗ Sồi

Solid Oak và White Oak, Red Oak

25

Gỗ Dẻ Gai

Beech

6

Gỗ Gụ

Mahogany

26

Gỗ Ngọc Am

Cupressus funebris

7

Hồng Mộc (Gỗ Cẩm Lai)

Rosewood

27

Gỗ Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

8

Gỗ Thích

Maple

28

Bằng Lăng Cườm

Lagerstroemia

9

Gỗ Mít

Jack-tree, Jacquier

29

Cà Ổi

Meranti

10

Gỗ Tần Bì

Ash

30

Gỗ chò

White Meranti

11

Gỗ Đỏ

Doussi

31

Chôm Chôm

Yellow Flame

12

Gỗ Xoan Đào

Sapele

32

Gỗ Hoàng Đàn

Cypress

13

Gỗ Sến

Mukulungu

33

Hồng tùng kim giao

Magnolia

14

Gỗ Trắc

Dalbergia cochinchinensis

34

Huệ mộc

Padauk

15

Gỗ Ngọc Nghiến

Pearl Grinding wooden

35

Gỗ Táu

Apitong

16

Gỗ thông

Pine Wood

36

Gỗ Thông đuôi ngựa

Horsetail Tree

17

Gỗ Dáng Hương

Padouk: Camwood, Barwood, Mbel, Corail

37

Gỗ Thông nhựa

Autralian Pine

18

Gỗ Anh Đào

Cherry

38

Gỗ Xà cừ

Faux Acajen

19

Gỗ Huỳnh

Terminalia/ Myrobolan

39

Gỗ Xoài

Manguier Mango

20

Huỳnh Đường

Lumbayau

40

Cao su

Rubber

 

Trên đây là những thuật ngữ tiếng anh ngành gỗ và tiếng anh của các loại gỗ phổ biến. SEFO mong rằng với những thông tin trên sẽ phần nào hỗ trợ các bạn nắm được các kiến thức cơ bản, phổ biến để dễ dàng hơn trong công việc của mình. Với những doanh nghiệp, các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sàn gỗ thì càng nên quan tâm bởi những thông tin này rất cần trong việc bán hàng, tư vấn, mở rộng kinh doanh, hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đừng quên theo dõi chuyên mục Wiki sàn gỗ để cập nhật thêm những kiến thức hữu ích về lĩnh vực này nhé! 

 

Bài viết liên quan

Hỗ trợ trực tuyến


0906636614
0906636614